Chế độ tử tuất: Điều kiện và mức hưởng mới nhất 2026

Chế độ tử tuất là một trong những quyền lợi quan trọng của người tham gia bảo hiểm xã hội, nhằm hỗ trợ thân nhân khi người lao động không may qua đời. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ điều kiện hưởng chế độ tử tuất cũng như các quy định mới nhất liên quan đến chế độ này. Việc hiểu đúng và đầy đủ các điều kiện hưởng chế độ tử tuất sẽ giúp người thụ hưởng đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh những vướng mắc trong quá trình làm thủ tục.

1. Chế độ tử tuất là gì? Có những loại trợ cấp nào?

Chế độ tử tuất là khoản trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả cho thân nhân của người lao động khi người này qua đời nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH). 

Chế độ tử tuất bao gồm:

  • Trợ cấp mai táng;
  • Trợ cấp tuất (tuất hàng tháng hoặc tuất một lần).

2. Điều kiện hưởng chế độ tử tuất theo quy định mới nhất

Khi người lao động qua đời, chế độ tử tuất trở thành nguồn hỗ trợ quan trọng đối với nhiều thân nhân. Tuy nhiên, để được giải quyết chế độ này, pháp luật đã đặt ra những tiêu chí và điều kiện cụ thể.

2.1. Điều kiện hưởng chế độ mai táng

Theo quy định tại Điều 85, Luật bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 21, Nghị định 158/2025/NĐ-CP hưởng chế độ mai táng thì người lao động đã mất và người hưởng chế độ mai táng phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Điều kiện đối với người lao động đã mất

Trợ cấp mai táng áp dụng với đối tượng người lao động đã mất là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc hoặc là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

  • Có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên; đối với người vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc có tổng thời gian đóng BHXH tự nguyện và BHXH từ đủ 60 tháng trở lên nếu thời gian đóng BHXH bắt buộc không đáp ứng đủ 12 tháng.
  • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  • Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

(2) Điều kiện nhận trợ cấp mai táng

Đối với người nhận trợ cấp mai táng phải là tổ chức, cá nhân lo mai táng cho người lao động đã mất.

2.2. Điều kiện thân nhân hưởng chế độ tuất 

Điều kiện thân nhân hưởng chế độ tuất.

Theo quy định tại Điều 86, Luật bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 21, Nghị định 158/2025/NĐ-CP điều kiện để thân nhân người lao động đã mất hưởng chế độ tuất như sau:

(1) Điều kiện đối với người lao động đã mất

Chế độ tuất chỉ áp dụng với đối tượng người lao động đã mất là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:

  • Có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên; trường hợp người lao động còn thiếu tối đa không quá 6 tháng để đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc (bao gồm cả trường hợp người lao động có tổng thời gian đóng BHXH trên 15 năm, trong đó thời gian đóng BHXH bắt buộc còn thiếu tối đa 6 tháng để đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc), thì thân nhân được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất với mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động trước khi chết.
  • Đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu;
  • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  • Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

(2) Điều kiện thân nhân nhận trợ cấp tuất hằng tháng

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 86, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Khoản 3, Điều 21,  Nghị định 158/2025/NĐ-CP thân nhân của người lao động đã chết được nhận trợ cấp tuất hằng tháng nếu đáp ứng điều kiện sau:

  • Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi;
  • Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Vợ, chồng đủ tuổi/chưa đủ tuổi theo quy định mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình đủ tuổi theo quy định tại Khoản 2, Điều 169, của Bộ luật Lao động mà người lao động đã mất đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi theo quy định tại Khoản 2, Điều 169, Bộ luật Lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người lao động đã mất đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

(3) Điều kiện hưởng trợ cấp tuất 1 lần

Theo quy định tại Điều 88, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Khoản 4, Điều 21,  Nghị định 158/2025/NĐ-CP thân nhân của người lao động đã mất được giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần trong các trường hợp dưới đây:

  • Người lao động chết không đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 21, Nghị định 158/2025/NĐ-CP;
  • Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 86, Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
  • Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần.

3. Mức hưởng trợ cấp chế độ tử tuất

Mức hưởng trợ cấp chế độ tử tuất 2026.

Bên cạnh điều kiện hưởng chế độ tử tuất thì mức hưởng trợ cấp chế độ tử tuất được nhiều người lao động và thân nhân đặc biệt quan tâm. Mức hưởng này không chỉ phụ thuộc vào thời gian tham gia BHXH mà còn liên quan đến từng loại trợ cấp cụ thể. 

Mức hưởng trợ cấp mai táng

Theo Khoản 2, Điều 85, Luật Bảo hiểm xã hội mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người lao động chết. 

Lưu ý: 

  • Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định;
  • Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở. 
  • Mức tham chiếu được Chính phủ điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Xem thêm: Quy định về đối tượng và thủ tục hưởng trợ cấp mai táng

Mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

Áp dụng đối với thân nhân đủ điều kiện (con nhỏ, người mất khả năng lao động, người cao tuổi không có thu nhập…).

Mức hưởng trợ cấp tuất một lần

Áp dụng khi không đủ điều kiện hưởng tuất hàng tháng hoặc thân nhân có nhu cầu nhận một lần.

4. Lưu ý quan trọng đối với người thụ hưởng

Dưới đây là những lưu ý để thân nhân có thể nhận trợ cấp tử tuất thuận lợi:

  • Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Bao gồm giấy chứng tử, sổ bảo hiểm xã hội, giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân, giấy tờ tùy thân (căn cước công dân, hộ chiếu)..
  • Nộp hồ sơ đúng thời hạn: Tránh làm ảnh hưởng đến quyền lợi được hưởng
  • Xác định rõ hình thức hưởng: Xác định rõ trường hợp nhận trợ cấp tuất hàng tháng hay tuất một lần để lựa chọn phù hợp;
  • Cập nhật quy định mới: Các chính sách bảo hiểm xã hội có thể thay đổi theo từng thời kỳ
  • Liên hệ cơ quan BHXH: Khi có vướng mắc hoặc không nắm rõ thủ tục hưởng chế độ tử tuất cần liên hệ với cơ quan BHXH để được hướng dẫn kịp thời.

Có thể thấy, chế độ tử tuất không chỉ mang ý nghĩa hỗ trợ tài chính mà còn thể hiện chính sách an sinh xã hội đối với người lao động và gia đình họ. Việc nắm rõ điều kiện hưởng chế độ tử tuất và các lưu ý quan trọng sẽ giúp người thụ hưởng chủ động thực hiện thủ tục, đảm bảo quyền lợi một cách đầy đủ và kịp thời. Trong bối cảnh chính sách có thể thay đổi, việc thường xuyên cập nhật thông tin và tuân thủ đúng quy định là yếu tố quan trọng để bảo vệ quyền lợi chính đáng.

Thu Hương

Bài viết liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *