Tổng quan về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là quyền lợi của người lao động khi tham gia làm việc tại các công ty và doanh nghiệp. Trong bài viết này chúng ta sẽ cũng nhau tìm hiểu về BHXH bắt buộc các đặc điểm và chế độ cơ bản của loại hình bảo hiểm này. hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?

Bảo hiểm xã hội là một khoản đóng góp dự trù cho người lao động đề phòng trong những trường hợp cấp thiết như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh tật, thất nghiệp, nghỉ hưu hoặc tử tuất. Dựa trên cơ sở quá trình tham gia đóng bảo hiểm xã hội người tham gia sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội từ quỹ BHXH. Có 2 chế độ cơ bản của Bảo hiểm xã hội bao gồm:

Trong bài viết này chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Hình ảnh minh họa

Người lao động

Người lao động là đối tượng bảo vệ chính của BHXH bắt buộc theo đó BHXH Việt Nam không phân biệt người lao động là công dân Việt Nam hay nước ngoài.

  • Người lao động là công dân Việt Nam
    • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
    • Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn;
    • Người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi;
    • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
    • Cán bộ, công chức, viên chức;
    • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
    • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
    • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
    • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
    • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
  • Người lao động là người nước ngoài
    • Người làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động/chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Hình ảnh minh họa

Người sử dụng lao động

Căn cứ theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy định có chỉ rõ 5 nhóm đối tượng sử dụng lao động phải tham gia BHXH bắt buộc gồm:

  1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
  2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
  3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
  4. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác;
  5. Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Như vậy có thể thấy, với mục đích tương trợ, bảo vệ lẫn nhau giữa các thành phần trong xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc bao phủ hầu hết các đối tượng là người lao động và người sử dụng lao động.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Mới đây, Chính phủ ban hành Nghị định 58/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/7/2020 trong đó đã điều chỉnh mức đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN) với một số doanh nghiệp đủ điều kiện.

Quy định viết tắt:

  • Quỹ hưu trí: HT
  • quỹ ốm đau, thai sản: ÔĐ-TS
  • quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp: TNLĐ-BNN
  • Bảo hiểm thất nghiệp: BHTN
  • Bảo hiểm y tế: BHYT

Đối với người lao động Việt Nam (từ 15/7/2020)

Trường hợp doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị được đóng vào quỹ TNLĐ – BNN với mức thấp hơn và có quyết định chấp thuận của Bộ lao động thương binh và xã hội (LĐTB&XH)

Trường hợp doanh nghiệp không có gửi văn bản đề nghị hoặc đã hết thời gian được đóng với mức thấp hơn:

Đối với người lao động nước ngoài (tính đến hết 2021)

Trường hợp Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn và có quyết định chấp thuận của Bộ LĐ-TN&XH:

Trường hợp Doanh nghiệp không có gửi văn bản đề nghị hoặc đã hết thời gian được đóng với mức thấp hơn:

Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Chế độ ốm đau

Căn cứ theo Điều 25, Luật BHXH 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau:

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
  • Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.
  • Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Tham khảo thêm: Mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động năm 2020

Chế độ thai sản

Căn cứ theo Điều 30 và Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về chế độ thai sản như sau:

  • Trường hợp đối với lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản sẽ được nghỉ khám thai, hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; nghỉ hưởng chế độ khi sinh con; nghỉ hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai.
  • Trường hợp lao động nữ mang thai hộ hay người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi cũng sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi đủ điều kiện hưởng.
  • Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Tham khảo thêm tại bài viết: Chế độ hưởng bảo hiểm thai sản 2020

Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

  • Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
  • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
  • Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
  • Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

  • Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;
  • Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Người lao động khi bị tai nạn lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và đủ điều kiện được quy định thuộc Điều 43, Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ được hưởng trợ cấp một lần hay trợ cấp hàng tháng tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.

Có thể bạn quan tâm: Người lao động bị tai nạn lao động được hưởng chế độ gì?

Hình ảnh minh họa

Chế độ hưu trí

Căn cứ theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Điều kiện nghỉ hưu của NLĐ sẽ phụ thuộc vào tuổi và thời gian tham gia BHXH tối thiểu là 20 năm.

Từ 1/1/ 2018, mức lương hưu hàng tháng của NLĐ đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội. Cụ thể:

  • Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
  • Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề này có thể tham khảo chi tiết tại bài viết: Chế độ hưu trí năm 2020

Chế độ tử tuất

Căn cứ Khoản 1 Điều 67 Luật BHXH 2014 thân nhân người tham gia đóng bảo hiểm sẽ được hưởng tiền tử tuất hàng tháng trong các trường hợp:

  • Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
  • Đang hưởng lương hưu;
  • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Chi tiết về chế độ này bạn đọc có thể tìm hiểu thêm tại bài viết: Chế độ tử tuất và thủ tục hưởng cập nhật năm 2020

Bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được hưởng chế độ BHTN nếu đáp ứng các điều kiện:

  1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp :
    • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật
    • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
  2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này.
  3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.
  4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Chết.

Tạm kết

Như vậy, trong bài viết này chúng ta đã cũng nhau điểm qua những đặc điểm cơ bản nhất của bảo hiểm xã hội bắt buộc, khái , niệm, mức đóng và các chế độ của BHXH bắt buộc. Hy vọng rằng bài viết trên đây đã mang đến cho bạn đọc những kiến thức cần thiết nhất nhất. Baohiemxahoi sẽ tiếp tục cập nhật nội dung mới liên quan đến BHXH bắt buộc trong thời gian tói để bạn đọc tiện theo dõi.

Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết này.

Có thể bạn quan tâm:

Giới thiệu Phạm Tài TSD 24 bài viết
Phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội điện tử - eBH giúp hỗ trợ doanh nghiệp khai báo BHXH được tiện lợi và nhanh chóng hơn Tìm hiểu chi tiết tại website: https://ebh.vn/

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*