Chế độ thai sản không chỉ hướng đến lao động nữ mà hướng tới cả lao động nam có vợ sinh con. Trong trường hợp người vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, người chồng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc vẫn có thể được hưởng một số quyền lợi nhất định theo quy định pháp luật hiện hành. Vậy chế độ thai sản đối với chồng khi vợ không đủ điều kiện hưởng được quy định như thế nào?
1. Điều kiện để chồng được hưởng chế độ thai sản khi vợ không đủ điều kiện hưởng
Theo Điều 50, Luật bảo hiểm xã hội 2024 và quy định về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản thì lao động nam được hưởng chế độ thai sản khi tham gia bảo hiểm bắt buộc và thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
- Nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
- Sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
Theo Điều 94, Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện thì lao động nam tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp thai sản.
Như vậy, đối với chồng để được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con thì bắt buộc phải đảm bảo điều kiện đang tham gia BHXH bắt buộc hoặc đang tham gia BHXH tự nguyện.
2. Các chế độ thai sản mà người chồng được hưởng khi có vợ sinh con
Khi vợ sinh con mà người vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì người chồng được các chế độ bao gồm:
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản;
- Trợ cấp một lần khi sinh con.
2.1. Thời gian nghỉ việc hưởng thai sản khi vợ sinh con
Dù người vợ có đủ hay không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, người chồng đang tham gia BHXH bắt buộc vẫn được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con theo quy định tại Khoản 2, Điều 53, Luật bảo hiểm xã hội 2024.

Cụ thể, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
- Nghỉ 05 ngày làm việc;
- Nghỉ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;
- Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.
Lưu ý:
- Thời gian nghỉ: Được phép nghỉ trong vòng 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
- Số lần nghỉ: Có thể chia ra nghỉ nhiều lần nhưng tổng thời gian không vượt quá mức quy định.
- Mức hưởng: Mức hưởng chế độ thai sản trong thời gian nghỉ được tính theo quy định của cơ quan BHXH, căn cứ trên mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người lao động.
2.2. Trợ cấp một lần khi sinh con trong trường hợp vợ không đủ điều kiện hưởng
Trường hợp chỉ có người chồng tham gia BHXH bắt buộc mà người vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì người chồng được nhận trợ cấp một lần khi sinh con theo quy định tại Khoản 1, Điều 58, Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Tuy nhiên, để nhận trợ cấp 1 lần người chồng cần đảm bảo điều kiện đã đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Lưu ý:
- Mức trợ cấp một lần cho mỗi con: được tính bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng sinh con theo quy định của pháp luật về BHXH tại thời điểm phát sinh quyền lợi.
2.3. Chế độ hưởng trợ cấp thai sản khi chồng tham gia BHXH tự nguyện mà vợ sinh con không đủ điều kiện hưởng

Theo Khoản 1, Điều 94. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đối với trường hợp chồng có thời gian đóng BHXH tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh con được hưởng trợ cấp thai sản.
Mức trợ cấp thai sản của người chồng trong trường hợp này được là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ.
3. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam có vợ sinh con
Hồ sơ của hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam có vợ sinh con nhưng vợ không đủ điều kiện hưởng căn cứ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành.
3.1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam tham gia BHXH bắt buộc
Theo quy định tại Khoản 5, Điều 61, Luật Bảo hiểm xã hội hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nam khi vợ sinh con gồm có:
- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
- Bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi nếu giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm.
- Các giấy tờ chứng minh người vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp một lần khi sinh con.
- Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với người chồng của lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Bản sao giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh;
- Trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
- Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Lưu ý: Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết.
Thời gian nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản:
- Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ hưởng chế độ thai sản nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội
Thời gian giải quyết hồ sơ: Cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam tham gia BHXH tự nguyện

Theo quy định tại Điều 96, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản đối với chồng khi có vợ sinh con gồm có:
- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
- Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết;
- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết;
- Bản sao giấy báo tử của con;
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
- Các giấy tờ chứng minh người vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp một lần khi sinh con.
Thời gian nộp hồ sơ: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày người vợ sinh con, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Thời gian giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Người lao động nên nộp hồ sơ sớm để đảm bảo quá trình giải quyết chế độ được thực hiện thuận lợi và đúng thời hạn.
Chế độ thai sản đối với chồng khi vợ không đủ điều kiện hưởng là chính sách nhân văn nhằm bảo đảm quyền lợi cho gia đình người lao động trong giai đoạn sinh con. Ngoài quyền được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, lao động nam còn có thể được nhận trợ cấp một lần nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Vì vậy, người lao động cần chủ động tìm hiểu quy định mới nhất, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện thủ tục đúng thời hạn để được hưởng đầy đủ các quyền lợi về bảo hiểm xã hội.
Để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc về chủ đề này, bạn có thể liên hệ cơ quan BHXH gần nhất hoặc để lại câu hỏi dưới phần bình luận của bài viết. Xin cảm ơn!
Thu Hương
Xem bài viết cùng chủ đề!


