Quy định về mức đóng bảo hiểm y tế năm 2020 như thế nào?

Mức đóng bảo hiểm y tế năm 2020 được quy định như thế nào?

Tham gia bảo hiểm y tế, quy định về mức đóng bảo hiểm y tế (BHYT) là vấn đề rất quan trọng nhưng không phải ai cũng nắm được. Với mỗi đối tượng, Luật bảo hiểm y tế quy định đóng ở một mức khác nhau. Bạn có thể tham khảo thông tin dưới đây để biết mình cần đóng ở mức nào.

Đối tượng người sử dụng lao động và người lao động

Với đối tượng này, người sử dụng lao động và người lao động sẽ trực tiếp đóng BHYT, mức quy định như sau:

  • Đối tượng làm việc theo hợp đồng (không xác định thời hạn, xác định thời hạn từ 3 tháng trở lên), đối tượng thuộc nhóm quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, cán bộ công chức, viên chức: Đóng 4.5% tiền lương tháng đóng BHXH.
  • Đối tượng hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: Đóng 4.5% mức lương cơ sở.
Hình ảnh minh họa – internet

Đối tượng được Quỹ bảo hiểm xã hội đóng

  • Người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động: Đóng mức 4.5% tiền lương hưu đang hưởng.
  • Người đang hưởng trợ cấp BHXH trong các trường hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bệnh cần điều trị dài ngày, đối tượng 80 tuổi trở lên: Đóng 4.5% lương cơ sở.
  • Cán bộ công tác tại xã, phường hoặc thị trấn, đang được hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng: Đóng BHYT với mức 4.5% lương cơ sở.
  • Lao động nữ đang nghỉ thai sản được Quỹ BHXH đóng BHYT: Đóng mức 4,5% tiền lương đóng BHXH tháng liền kề trước khi nghỉ thai sản.
  • Đối tượng đang hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp: Đóng BHYT với mức 4.5% của trợ cấp thất nghiệp hàng tháng.

Mức đóng BHYT cho đối tượng được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ

Các đối tượng thuộc nhóm được ngân sách Nhà nước đóng BHYT sẽ đóng BHYT với mức là 4.5% lương cơ sở, tiền lương hàng tháng để căn cứ đóng, bao gồm những đối tượng sau:

  • Đại biểu Quốc hội hoặc Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đang thời kỳ đương nhiệm.
  • Người có công với cách mạng, cựu chiến binh.
  • Các cán bộ công tác tại xã, phường, thị trấn, đã thôi công tác và đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
  • Trẻ em độ tuổi dưới 16.
  • Người thuộc diện được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội theo tháng.
  • Người có hoàn cảnh đặc biệt: Hộ nghèo, dân tộc thiểu số, sinh sống tại vùng có điều kiện khó khăn, người sinh sống tại xã đảo, huyện đảo.
  • Thân nhân của những người có công với cách mạng bao gồm: Bố/mẹ đẻ, vợ/chồng, con của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ.
  • Thân nhân của người có công với cách mạng, ngoại trừ các trường hợp thuộc Điểm i của Khoản 1, Điều 7, Nghị định 146 năm 2018 do Chính Phủ ban hành.
  • Thân nhân của các đối tượng tại Điểm a, Khoản 3, Điều 12, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều về BHYT.
  • Người hiến tạng, hiến bộ phận trên cơ thể theo quy định pháp luật.
  • Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam theo diện hưởng học bổng của ngân sách Nhà nước Việt Nam.
Hình ảnh minh họa – internet

Mức đóng BHYT cho đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần

  • Người thuộc hộ cận nghèo: Hỗ trợ 70% tháng lương cơ sở.
  • Học sinh, sinh viên được hỗ trợ tối thiểu 30% tháng lương cơ sở.
  • Hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức thu nhập trung bình sẽ được hỗ trợ tối thiểu đóng 50% tháng lương cơ sở.

Đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình

  • Người thứ nhất:  đóng tối đa bằng 4,5% tiền lương cơ sở.
  • Người thứ hai đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất.
  • Người thứ ba đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất.
  • Người thứ tư đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất.
  • Người thứ năm trở đi mức đóng bằng 40% của người thứ nhất.

Trên đây bảo hiểm xã hội đã cung cấp thông tin quy định về mức đóng bảo hiểm y tế. Các đối tượng khác nhau sẽ tham gia BHYT với các mức khác nhau. Bạn có thể tham khảo để biết được mình cần đóng ở mức nào.

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *