Cập nhật mức hưởng bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp năm 2022

Mức hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (Viết tắt: Bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp) được quy định như thế nào? Rất nhiều trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không nắm được mức hưởng của mình và bỏ qua quyền lợi. Bài viết dưới đây sẽ giúp người lao động hiểu rõ hơn. 

Điều kiện hưởng bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp 

Chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN) là một trong 5 chế độ đặc biệt của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên không phải trường hợp nào bị TNLĐ-BNN cũng được hưởng chế độ này.

Căn cứ theo quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 điều kiện để hưởng chế độ TNLĐ-BNN như sau:

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động (Căn cứ theo Điều 43):

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

(1) Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây

  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
  • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
  • Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

(2) Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp (Căn cứ theo Điều 44)

Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;
  • Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.

Xem thêm >> Hướng dẫn làm hồ sơ hưởng bảo hiểm khi bị tai nạn giao thông

Mức hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp

Mức hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn, bệnh nghề nghiệp sẽ căn từ vào từng trường hợp và từng mức độ nặng nhẹ của bệnh nhân. 

Người lao động bị tai nạn nghề nghiệp khi đang làm việc

Người lao động bị tai nạn nghề nghiệp khi đang làm việc bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

Mức hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn bệnh nghề nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động, người lao động bị TNLĐ-BNN tùy từng trường hợp sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm TNLĐ-BNN như sau:

Hưởng trợ cấp 1 lần:

Căn cứ theo Điều 46, Luật bảo hiểm xã hội và Điều 48, Luật An toàn vệ sinh lao động, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

  • Bị suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;
  • Được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm TNLĐ-BNN, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp. Nếu bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Hưởng trợ cấp hàng tháng:

Căn cứ theo Điều 47, Luật bảo hiểm xã hội và Điều 49, Luật An toàn, vệ sinh lao động, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

  • Nếu người lao động bị suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;
  • Hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm TNLĐ-BNN, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp. Nếu bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Trợ cấp phục vụ:

Căn cứ theo quy định tại Điều 50, Luật bảo hiểm xã hội, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng trợ cấp hàng tháng thì hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

Mức lương cơ sở năm 2022 dự kiến không đổi và bằng 1.490.000 đồng.

Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Căn cứ theo quy định tại Điều 51, Luật Bảo hiểm xã hội thì trợ cấp một lần khi chết do TNLĐ-BNN như sau: Người lao động đang làm việc bị chết do TNLĐ-BNN hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do TNLĐ-BNN thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở.

Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật:

Căn cứ theo quy định tại Điều 52, Luật Bảo hiểm xã hội mức trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật như sau:

  • Sau khi điều trị ổn định thương tật do TNLĐ-BNN mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày.
  • Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình; bằng 40% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung.

Hưởng trợ cấp từ người sử dụng lao động

Ngoài mức hưởng chế độ bảo hiểm TNLĐ-BNN từ Quỹ bảo hiểm TNLĐ-BNN người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp từ người sử dụng lao động. Cụ thể theo quy định tại Điều 38, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị TNLĐ-BNN, người sử dụng lao động phải:

  1. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị TNLĐ-BNN như sau:
    • Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế (BHYT) chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;
    • Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;
    • Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;
  2. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:
    • Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
    • Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  3. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định “Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp” với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;
  4. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị TNLĐ-BNN phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

Thời điểm hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Tương tự như chế độ tai nạn lao động, theo quy định tại Điều 48, Luật Bảo hiểm xã hội và Điều 50, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động được hưởng chế độ TNLĐ-BNN khi điều trị xong, ra viện hoặc khi có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú.

Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, người lao động được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

Đối với trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thời điểm hưởng tính từ tháng được cấp Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Lưu ý: Thế nào là bệnh nghề nghiệp?

Hiểu thế nào cho đúng về bệnh nghề nghiệp để bảo vệ quyền lợi cho mình? Theo Khoản 9, Điều 3, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 nêu rõ:

“Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động”

Hiện nay, có tất cả 34 bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH theo quy định tại Thông tư 15/2016/TT-BYT.

Lời kết

Như vậy, người lao động cần nắm được mức hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp năm 2022 đồng thời nắm được trong trường hợp nào thì được nhận đền bù và trợ cấp từ người sử dụng lao động để đảm bảo quyền lợi cho mình.

Nếu như bạn đọc cần hỗ trợ thêm hãy để lại ý kiến dưới phần bình luận của bài viết baohiemxahoi.edu.vn sẽ cố gắng giải đáp sớm nhất có thể.

TIN LIÊN QUAN

2 Trả lời “Cập nhật mức hưởng bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp năm 2022

  1. Xin hỏi tôi đang hưởng tiền trợ cấp hàng tháng do bị tai nạn lao động.sao tôi lại không được tăng mức hưởng trợ cấp từ 1-1-2022.Những đối tượng nào được tăng mức lương từ ngày 1-1-2022 ạ

    1. Cảm ơn anh Hùng đã quan tâm >>> Các đối tượng được tăng mức trợ cấp hằng tháng từ ngày 1-1-2022 bao gồm:

      1 – Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng;

      Cán bộ xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

      2 – Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP;

      Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975;

      3 – Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008;

      4 – Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg;

      5 – Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg;

      6- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng./.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.